NDK Việt Anh
Thứ Ba, 5 tháng 5, 2020

Các kiến thức cơ bản cho người mới học Photoshop (P2)

Các kiến thức cơ bản cho người mới học Photoshop (P2)


Các công cụ thiết lập trước:

Các công cụ thiết lập trước (preset) như brush, pattern, shape… cũng là một phần quan trọng trong photoshop. Bạn có thể sử dụng một công cụ của người khác hoặc tự mình tạo ra các thiết lập.
Hướng dẫn cơ bản nhất về Brush

Brush Tool trong Photoshop là công cụ dùng để vẽ và tạo brush đơn giản. Brush hoạt động dựa trên nguyên lý vẽ ra những vệt màu có hình dạng nhất định liên tiếp nhau. Công cụ này được đặt trên thanh ToolBar và có phím tắt là B.
Brush Tool được coi là một chiếc “bút thần” trong Photoshop bởi điểm nổi bật của nó là bạn có thể vẽ bất kỳ hình thù gì với bất kỳ một màu sắc nào một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Các công cụ hỗ trợ trong Brush


+ Brush Tip


Đây là chức năng cơ bản nhất cho người dùng Photoshop. Các tùy chọn trong Brush Tip sẽ giúp bạn thay đổi và điều chỉnh cách tạo màu trong bản vẽ Photoshop. Bạn có thể mở Brush Tip bằng cách bấm vào phím mũi tên thu nhỏ cạnh mẫu Brush trên thanh tùy chỉnh, hoặc nhanh hơn là click chuột phải vào giữa khung hình đang vẽ. Một Brush thông thường sẽ có 2 giá trị tùy chọn sau:
- Master Diameter: Tăng hoặc giảm kích cỡ của Brush.
- Hardness: Tăng giảm độ mờ viền của Brush (chỉ điều chỉnh được thông số này với các Brush có hình dạng đơn giản).

+ Preset Picker Contextual Menu


 Đây là phần mở rộng của công cụ Brush. Vì vậy, để mở menu tùy chỉnh này của Brush bạn chỉ cần bấm vào mũi tên nhỏ ở Brush Tip. Toàn bộ menu này sẽ được chia làm 3 phần chính:
 - List display options: Cho phép bạn thay đổi kiểu hiển thị các mẫu Brush.
 - Managing: Quản lý các Brush có trong Brush Tip, với mục này bạn có thể tùy ý thêm bớt hay thay thế các Brush có sẵn trong bảng chọn Brush.
 - Existing Presets: Gồm những bộ Brush có sẵn theo chủ đề được tích hợp sẵn trong Photoshop từ khi cài.

+ Brush Blending Modes

 Giống như chức năng chỉnh chế độ hòa trộn (Blending Modes) trong Layer, mỗi nét vẽ Brush cũng có mục tùy chỉnh chế độ hòa trộn riêng. Tùy chọn này sẽ giúp hòa trộn các màu của Brush đang vẽ với các đối tượng phía sau chúng, bằng cách sử dụng những thuật toán để làm việc thông qua giá trị RGB của mỗi pixel trên Brush.
Dưới đây là một số ví dụ về sử dụng Blending Mode trong Brush:
- Một là Normal Mode, chế độ này giúp tô màu một cách bình thường, lớp màu vẽ sau sẽ đè hoàn lên lớp vẽ trước.
- Hai là Dissolve Mode nghĩa là thêm vào một chút noise (nhiễu) vào các đường viền mép của dải Brush.
- Ba là Behind Mode có nghĩa là tô đằng sau một dải màu khác có sẵn kể cả khi cả 2 ở cùng trên một lớp (layer).
- Bốn là Clear Mode thì giúp bạn xóa một phần màu có sẵn mà nó quét qua, tính năng này khá giống công cụ tẩy.

Cách sử dụng Brush trong Photoshop

Bước 1: Lựa chọn sử dụng công cụ Brush Tool
Để chọn công cụ Brush Tool bạn tìm tới thanh công cụ (Tool Box) của Photoshop sau đó chọn công cụ có biểu tượng chiếc bút lông hoặc nhấn phím tắt là B.
Bước 2: Lựa chọn ngòi bút và kích thước trong Brush Tool
Đầu tiên bạn cần chọn “ngòi bút” sử dụng là gì và kích thước của ngòi bút đó. Bạn nhìn lên thanh tùy chọn của Photoshop để chọn kiểu ngòi bút và kích thước ngòi bút.


Hoặc bạn có thể Click chuột phải vào màn hình khi đó sẽ có một bảng tùy chỉnh hiện ra cho phép bạn lựa chọn ngòi bút và kích thước. Ngòi bút bạn chọn trong bảng ngòi còn kích thước của ngòi bút bạn điều chỉnh tăng giảm trong phần Size nhé!
Bước 3: Tùy chỉnh màu sắc và độ đậm nhạt cho Brush Tool
Màu của Brush Tool được quy định bởi màu Foreground, chính là ô màu bên trên trong thanh công cụ của Photoshop. Bạn chỉ cần click vào ô màu này và lựa chọn màu sắc bạn muốn. Độ đậm nhạt của ngòi bút do Opacity quy định, bạn có thể dễ dàng tìm thấy Opacity trên thanh tùy chọn.
Bước 4: Sử dụng công cụ Brush Tool khá dễ dàng
Sau khi đã lựa chọn xong ngòi bút, kích thước và độ đậm nhạt bạn chỉ cần sử dụng chuột trái và tô vẽ hình mà bạn muốn lên bản thiết kế Photoshop.

Vùng chọn trong Photoshop

 Khái niệm vùng chọn

Trong kiến thức về Photoshop thì vùng chọn được định nghĩa như sau:
  • Vùng chọn là vùng được tạo bởi các công cụ chọn
  • Vùng chọn được thể hiện như đường kiến bò
  • Chỉ những vùng nào nằm trong vùng chọn mới chịu tác động của các lệnh tiếp theo
Công cụ tạo vùng chọn photoshop đầu tiên là: Nhóm công cụ move & artboard tool (v)

– Công cụ Move Tool

  • Đây là công cụ dùng để di chuyển hình ảnh trong photoshop từ cửa sổ này sang cửa sổ khác. Thao tác bằng cách click vào 1 điểm bất kỳ trên hình ảnh. Sau đó kéo qua title bar của hình ảnh khác để hiện cửa sổ hình ảnh lên. Tiếp theo rê chuột vào vùng làm việc của hình mới rồi thả chuột ra.
  • Dùng để di chuyển vùng nằm trong vùng chọn đến vị trí khác
  • Dùng để di chuyển layer đến vị trí khác

– Công cụ Artboard Tool

  • Công cụ dùng để tạo thêm nhiều vùng làm việc trong photoshop trên cùng một file. Thao tác bằng cách chọn công cụ và vẽ ra vùng bên ngoài cửa sổ hình ảnh hiện hành
  • Chỉ có tại phiên bản Photoshop CC 2015, các bản Photoshop trước đó không có công cụ này
  • Chỉ xuất file ra.PDF, mỗi artboard sẽ là 1 trang

Nhóm công cụ tiếp theo là marquee tool (m)

 Marquee tool là một trong những công cụ tạo vùng chọn trong photoshop cơ bản nhất. Tuy nhiên, đây là bộ công cụ tạo vùng chọn với hình dạng cố định trong photoshop.

– Công cụ Rectangular Marquee Tool

  • Dùng để vẽ vùng chọn hình chữ nhật. Thao tác bằng cách chọn công cụ và vẽ vào vùng làm việc
  • Khi giữ phím Shift, vẽ được hình vuông
  • Khi giữ phím Alt, vẽ được hình chữ nhật từ tâm ra
  • Khi giữ phím Shift+ Alt, vẽ được hình vuông từ tâm ra

– Công cụ Elliptical Marquee Tool

  • Dùng dể vẽ vùng chọn hình elip. Thao tác bằng cách chọn công cụ và vẽ vào vùng làm việc
  • Khi giữ phím Shift vẽ được hình tròn, Giữ phím Alt vẽ được hình elip từ tâm ra
  • Khi giữ phím Shift+Alt, vẽ được hình tròn từ tâm ra

– Single Row/ Single Column Marque Tool

  • Single Row Marquee Tool dùng để tạo vùng chọn có chiều rộng tràn hình ảnh, và chiều cao chỉ 1 px
  • Single Column Marquee Tool dùng để tạo vùng chọn có chiều cao tràn hình ảnh và chiều rộng chỉ 1 px
  • Thao tác bằng cách chọn công cụ và click vào vùng hình ảnh

– Marquee Tool Option Bar
  • New SelectionTạo vùng chọn mới. Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì: Vùng chọn đầu tiên sẽ mất.
  • Add to Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp để tạo vùng chọn thứ 2. 2 vùng chọn sẽ được cộng nối với nhau.
  • Subtract from Selection: sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2. Vùng chọn thứ 2 sẽ bị loại trừ ra khỏi phân vùng chọn thứ 1
  • Intersect with Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì: Phần vùng chọn mới sẽ là phần giao của vùng chọn 1 và vùng chọn 2
  • Feather: giúp làm mềm biên vùng chọn. Lưu ý, phần này phải được nhập thông số trước khi vẽ tạo vùng chọn.
  • Anti-alias: Chức năng giúp làm mượt nét của vùng chọn, không hỗ trợ cho Marquee Tool.
Style: với marquee tool, chúng ta có 3 styles vùng chọn:
  • Normal: Vẽ vùng chọn bình thường, tự do
  • Fixed Ratio: Vẽ vùng chọn theo tỉ lệ nhất định, với thông số tỷ lệ nhập vào ô Width & Height
  • Fixed Size: Vẽ vùng chọn theo kích thước nhất định, với thông số kích thước nhập vào ô Width & Height

Nhóm công cụ LASSO TOOL (L)


– Lasso Tool

  • Dùng để tạo vùng chọn bất kỳ có cạnh tròn
  • Thực hiện bằng cách chọn công cụ Lasso. Nhấn giữ và kéo rê chuột theo hình muốn tạo ra vùng chọn. Sau đó thả chuột ra sẽ tạo được vùng chọn theo hình vừa vẽ
  • Thường dùng để cộng thêm hoặc trừ bớt nhanh vùng chọn

– Polygonal Lasso Tool

  • Dùng để tạo vùng chọn bất kỳ có cạnh thẳng
  • Thực hiện bằng cách chọn công cụ Polygonal Lasso Tool. Click 1 điểm trên màn hình, rê chuột đến điểm thứ 2 và click. Cứ thế cho tới khi hoàn thành. Kết thức nối điểm đầu và điểm cuối bằng cách double click. Hoặc rê chuột vào điểm đầu cho tới khi hình tròn nhỏ ở góc dưới bên phải trỏ chuột thì click vào.

– Magnetic Lasso Tool

  • Dùng để tạo vùng chọn bất kỳ có cạnh cong hay thẳng. Bằng cách so sánh sự khác nhau giữa các điểm màu khi ta rê chuột trên hình ảnh.
  • Thực hiện bằng cách click 1 điểm trên hình. Sau đó rê chuột theo vùng muốn tạo ra vùng chọn. Photoshop sẽ tự động tính toán để tạo tiếp các điểm khác khi ta rê chuột

– Lasso Tool Option Bar

Giống với Option bar của Marquee Tool

Nhóm công cụ MAGIC WAND TOOL (W)

-Công cụ Magic wand tool:


  • Dùng để tạo vùng chọn dựa trên: Sự gần giống nhau của thông số màu so với điểm ảnh mà ta click
  • Trị số Tolerance trên thanh Option cho phép ta kiểm soát phạm vi giống nhau của sắc độ. (Sáng hơn hoặc tối hơn) so với điểm ảnh mà ta click chuột. Trị số này thay đổi trong khoảng 0-255
  • Sample Size: Kích thước của vùng điểm ảnh mà ta click chuột.
  • Contiguos: Dùng để chọn những vùng lân cận có màu sắc tương thự như điểm ảnh click chuột.
  • Sample All Layers: Chọn click chọ tùy chọn này. Magic Wand Tool sẽ lấy chọn màu sắc từ tất cả những layer đang thực hiện. Nếu không click chọn thì Magic Wand Tool chỉ chọn màu sắc từ layer hiện hành

-Công cụ Quick Selection Tool

  • Tạo vùng chọn một cách tự động khi: Ta kéo rê chuột dựa trên sự gần giống nhau của thông số màu so với điểm ảnh mà ta kéo rê chuột
  • New Selection: tạo vùng chọn mới. Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2 thì: Vùng chọn đầu tiên sẽ mất.
  • Add to Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2. 2 vùng chọn sẽ được công nối vào nhau.
  • Subtract from Selection: Sau khi tạo vùng chọn thứ 1, vẽ tiếp vùng chọn thứ 2. Phần vùng chọn thứ 2 sẽ bị loại trừ ra khỏi phần vùng chọn thứ 1.
  • Brush size: Điều chỉnh kích thước và độ cứng hay mềm của nét cọ
  • Sample All layers: Chọn hết màu sắc của tất cả các layer đang hiển thị.
  • Auto-Enhance: Giảm độ lởm chởm của vùng biên của vùng chọn, làm mềm vùng chọn.
...............................................